5 trường hợp không được sang tên sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024

VTV.vn - Luật Đất đai 2024 quy định rõ 5 trường hợp không đủ điều kiện sang tên Sổ đỏ và các đối tượng không được nhận chuyển nhượng đất.

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, để thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hay cho thuê, thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Nếu không đáp ứng các điều kiện này, việc sang tên sổ đỏ sẽ không được thực hiện.

Cụ thể, có 5 trường hợp không được sang tên sổ đỏ gồm:

Thứ nhất, đất đang có tranh chấp và chưa được giải quyết dứt điểm hoặc đã được giải quyết nhưng chưa có bản án, quyết định của tòa án hoặc phán quyết của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

Thứ hai, đất đang bị kê biên hoặc đang bị áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định.

Thứ ba, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng chưa được gia hạn hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng.

Thứ tư, đất đang bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Thứ năm, đất thuộc diện rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hoặc nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng, trừ các trường hợp được phép theo quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Ngoài các điều kiện đối với thửa đất, Luật Đất đai 2024 cũng quy định một số đối tượng không được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo đó, tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng nếu không thuộc trường hợp được pháp luật cho phép. Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cũng không được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho đất tại các khu vực này.

Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu không thuộc đối tượng được pháp luật cho phép cũng không được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Như vậy, ngoài việc người chuyển nhượng phải đủ điều kiện thực hiện quyền đối với đất đai, người nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho cũng phải thuộc đối tượng được pháp luật cho phép thì mới có thể hoàn tất thủ tục sang tên Sổ đỏ.

Chi phí sang tên Sổ đỏ

Hiện mức phí công chứng vẫn được giữ nguyên theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Theo đó, đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất thì phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Mức phí công chứng được quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu (đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng.

50.000 đồng.

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

100.000 đồng.

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng.

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng.

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng.

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Lưu ý: Phí công chứng chưa bao gồm thù lao công chứng. Trong đó, thù lao công chứng bao gồm các khoản phí soạn thảo, đánh máy, dịch thuật, lưu trữ hồ sơ, xác minh thông tin hồ sơ… theo Điều 67 Luật Công chứng 2014.

Mức thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng thoả thuận.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục.
Xin hãy đợi 60 giây nữa.