Ảnh minh họa: CTV
Ngày 3/11, tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) công bố bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2027. Việt Nam có 33 trường góp mặt, đông nhất từ trước đến nay và tăng 8 trường so với kỳ xếp hạng trước.
Tám trường lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng gồm: Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai, Trường Đại học Lạc Hồng, Trường Đại học Nam Cần Thơ, Trường Đại học Tài chính - Marketing, Trường Đại học Thăng Long và Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Vĩnh Long.
Trong số các đại diện Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội có thứ hạng cao nhất, đứng thứ 159, giảm một bậc so với năm trước. Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh xếp thứ 182, giảm 7 bậc. Đại học Duy Tân đứng thứ 210, tụt 45 bậc.
Phần lớn các trường Việt Nam đều giảm thứ hạng. Trong số 25 trường đã góp mặt ở kỳ xếp hạng trước, chỉ 8 trường tăng hạng.
Một số trường có bước tiến đáng chú ý. Đại học Phenikaa tăng từ nhóm 951-1000 lên vị trí 697. Trường Đại học Thủy lợi cũng tăng từ nhóm 1001-1100 lên nhóm 731-740.
Ở chiều ngược lại, nhiều trường giảm sâu, như Đại học Huế tụt 111 bậc, Đại học Nguyễn Tất Thành giảm 132 bậc. Các trường còn lại giảm từ 1 đến 45 bậc.

Ảnh minh họa: CTV
Bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2027 của QS có hơn 1.700 trường tham gia. Trung Quốc là quốc gia có nhiều đại diện nhất trong top 10, với 8 trường.
Singapore có hai đại diện trong top 10 là Đại học Quốc gia Singapore và Đại học Công nghệ Nanyang.
QS đánh giá các trường dựa trên 11 tiêu chí, với trọng số từ 2,5% đến 30%. Trong đó, danh tiếng học thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất, ở mức 30%; tiếp theo là đánh giá của nhà tuyển dụng, chiếm 20%.
Các tiêu chí còn lại gồm tỷ lệ giảng viên/sinh viên, tỷ lệ giảng viên có bằng tiến sĩ, số bài báo khoa học trên mỗi giảng viên, tỷ lệ trích dẫn trên bài báo, mạng lưới nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ giảng viên và sinh viên quốc tế, tỷ lệ sinh viên trao đổi.
33 đại học Việt Nam trên bảng xếp hạng châu Á năm 2027:
| TT | Trường | Thứ hạng 2026 | Thứ hạng 2027 |
| 1 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 158 | 159 |
| 2 | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 175 | 182 |
| 3 | Đại học Duy Tân | 165 | 210 |
| 4 | Đại học Tôn Đức Thắng | 231 | 265 |
| 5 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 315 | 276 |
| 6 | Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh | 287 | 289 |
| 7 | Đại học Văn Lang | 251 | 293 |
| 8 | Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh | 318 | 329 |
| 9 | Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh | 355 | 380 |
| 10 | Đại học Đà Nẵng | 439 | 457 |
| 11 | Đại học Cần Thơ | 493 | 534 |
| 12 | Đại học Huế | 450 | 561 |
| 13 | Đại học Ngoại thương | 580 | 562 |
| 14 | Đại học Nguyễn Tất Thành | 437 | 569 |
| 15 | Đại học Mở TP Hồ Chí Minh | 721-730 | 667 |
| 16 | Đại học Phenikaa | 951-1000 | 697 |
| 17 | Đại học Thủy lợi | 1001-1100 | 731-740 |
| 18 | Đại học Sư phạm Hà Nội | 801-850 | 771-780 |
| 19 | Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh | 901-950 | 801-850 |
| 20 | Đại học Kinh tế Quốc dân | chưa xếp hạng | 801-850 |
| 21 | Đại học Thái Nguyên | chưa xếp hạng | 901-950 |
| 22 | Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh | 951-1000 | 1001-1100 |
| 23 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 781-790 | 1001-1100 |
| 24 | Học viện Ngân hàng | 1201-1300 | 1101-1200 |
| 25 | Đại học Công nghệ Đồng Nai | chưa xếp hạng | 1101-1200 |
| 26 | Đại học Giao thông Vận tải | 607 | 1101-1200 |
| 27 | Đại học Lạc Hồng | chưa xếp hạng | 1201-1300 |
| 28 | Đại học Thương mại | 1101-1200 | 1201-1300 |
| 29 | Đại học Nam Cần Thơ | chưa xếp hạng | 1401-1500 |
| 30 | Đại học Tài chính - Marketing | chưa xếp hạng | 1401-1500 |
| 31 | Đại học Vinh | 1201-1300 | 1401-1500 |
| 32 | Đại học Thăng Long | chưa xếp hạng | 1501+ |
| 33 | Đại học Công nghệ Kỹ thuật Vĩnh Long | chưa xếp hạng | 1501+ |
Bình luận (0)