Hình minh họa.
Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm thông tin cá nhân của đối tượng tiêm chủng; của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em.
Danh mục bệnh phải sử dụng vaccine, sinh phẩm trong tiêm chủng bắc buộc
Thông tư nêu rõ 14 bệnh phải sử dụng vaccine, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng bao gồm:
1. Bệnh viêm gan virus B; 2. Bệnh lao; 3. Bệnh bạch hầu; 4. Bệnh ho gà; 5. Bệnh uốn ván; 6. Bệnh bại liệt; 7. Bệnh do Haemophilus influenzae type b; 8. Bệnh sởi; 9. Bệnh rubella; 10. Bệnh viêm não Nhật Bản; 11. Bệnh tiêu chảy do virus Rota; 12. Bệnh do phế cầu; 13. Bệnh do virus HPV (Human Papilloma Virus) ở người; 14. Bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
11 bệnh phải sử dụng vaccine, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định danh mục bệnh phải sử dụng vaccine, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch bao gồm:
1. Bệnh bạch hầu; 2. Bệnh bại liệt; 3. Bệnh ho gà; 4. Bệnh rubella; 5. Bệnh sởi; 6. Bệnh tả; 7. Bệnh viêm não Nhật Bản; 8. Bệnh dại; 9. Bệnh cúm; 10. Bệnh COVID-19; 11. Các bệnh truyền nhiễm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
Quản lý đối tượng tiêm chủng
Theo Thông tư, nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm thông tin cá nhân của đối tượng tiêm chủng; của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và các thông tin khác khi cần thiết theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng
Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc: Trạm Y tế cấp xã phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc điều tra, lập và cập nhật danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng.
Cơ sở tiêm chủng cấp và điền số theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
Đối tượng thuộc diện tiêm chủng tự nguyện: cơ sở tiêm chủng cấp và điền số theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
Đối với đối tượng tiêm chủng thuộc diện quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối tượng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Đối với đối tượng không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng thuộc cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện theo quy định đối với đối tượng thuộc diện tiêm chủng tự nguyện nêu trên.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026.
Bình luận (0)